Trẻ em và thanh thiếu niên thành niên là nhóm đối tượng tồn tại “khoảng trống miễn dịch” lớn, do kháng thể thu được từ các mũi tiêm vắc xin trước đó đã bắt đầu suy giảm đáng kể. Mặt khác, môi trường hoạt động của trẻ vị thành niên là nhà trường, nơi có cơ hội tiếp xúc thường xuyên với nhiều người, cùng bản tính hiếu động làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh. Đây cũng là độ tuổi của sự hiếu kỳ, tò mò khám phá giới tính, nguy cơ nhiễm các bệnh tình dục nếu quan hệ không an toàn là một thực trạng rất đáng lo ngại ở độ tuổi này.
|
Vắc xin phòng bệnh
|
Lịch tiêm
|
|
Cúm mùa
|
Tiêm 1 liều và tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần
|
|
Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết do phế cầu
|
Tiêm 1 liều duy nhất
|
|
Bạch hầu- Ho gà- Uốn ván
|
Nếu đã hoàn thành lịch cơ bản: Tiêm 1 mũi
Tiêm nhắc lại sau mỗi 10 năm
|
|
Ung thư, mụn cóc sinh dục... do virus HPV
|
Tiêm 2 – 3 mũi trong 6 tháng ( cho trẻ từ 9 tuổi trở lên)
|
|
Sởi- Quai bị- Rubella
|
Tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu 1 tháng
|
|
Thủy đậu
|
Tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu 1 – 3 tháng tùy trường hợp
|
|
Viêm não Nhật Bản
|
Tiêm từ 1-2 mũi tuỳ trường hợp ( đối với vắc xin sống giảm độc lực)
|
|
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn A,C,Y,W-135
|
Tiêm 1 liều duy nhất. Có thể tiêm nhắc cho người từ 15 – 55 tuổi nếu tiếp tục có nguy cơ (Cách mũi trước đó ít nhất 4 năm)
|
|
Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn B,C
|
Tiêm 2 liều cách nhau ít nhất 6 – 8 tuần
|
|
Viêm gan A
|
Tiêm 2 liều, cách nhau từ 6 – 12 tháng
|
|
Viêm gan B
|
Tiêm 3 liều trong 6 tháng. Lưu ý nên làm xét nghiệm HBsAg và HBsAb để có chỉ định tiêm phòng phù hợp
|
|
Viêm gan A + B
|
Tiêm 2 - 3 liều trong 6 tháng tùy theo độ tuổi bắt đầu
|