1. Lãnh đạo
* Lãnh đạo tiền nhiệm:
- ThS Tống Quang Thìn (1997 - 2005)
- BSCKII Trần Quốc Tiến (2005 - 02/2011)
- BSCKI Đỗ Thị Nữ (02/2011 - 02/2017)
- BSCKII. Trần Thị Mai Cúc (02/2017 - 10/2024)
* Lãnh đạo đương nhiệm
- BSCKII. Nguyễn Ngọc Trìu - Trưởng khoa
- BSCKI. Nguyễn Hữu Khánh - P. Trưởng khoa
- CN.ĐD. Tạ Thị Kiều Linh - Điều dưỡng trưởng
.jpg) |
.jpg) |
.jpg) |
| Trưởng khoa |
Phó trưởng khoa |
Điều dưỡng trưởng |
| BS.CKII.Nguyễn Ngọc Trìu |
BS.CKII.Nguyễn Hữu Khánh |
CN.Tạ Thị Kiều Linh |
2. Lịch sử phát triển
- Khoa Thăm dò chức năng được thành lập 6/1997
- Triển khai nội soi đại tràng năm 2008
- Triển khai thắt giãn tĩnh mạch thực quản năm 2011
- Triển khai cắt polyp đại tràng, dạ dày, thực quản năm 2011
- Nội soi đường tiêu hoá có gây mê năm 2016
- Triển khai mở thông dạ dày qua nội soi năm 2016
- Triển khai đặt stent thực quản năm 2017
- Triển khai nội soi mật tuỵ ngược dòng (ERCP) năm 2018
- Triển khai nội soi cắt hớt niêm mạc điều trị ung thư sớm thực quản, dạ dày và đại tràng năm 2024
- Nội soi phế quản, bàng quang có gây mê 2024
3. Tổ chức nhân sự
Tổng số: 20 nhân viên
Trong đó:
- Bác sỹ: 08 Bác sĩ: 01 Bác sĩ chuyên khoa 2, 01: Thạc sĩ, 03: Bác sĩ chuyên khoa 1, 02: Bác sĩ
- Điều dưỡng :12 Điều dưỡng viên: 08 cử nhân đại học, 04 điều dưỡng cao đẳng.
4. Chức năng nhiệm vụ
* Thực hiện chuyên môn trong công tác khám chữa bệnh
- Nội soi chẩn đoán và can thiệp các bệnh về tiêu hóa, hô hấp, tiết niệu.
- Điện não đồ
- Đo mật độ loãng xương
* Nghiên cứu khoa học
* Đào tạo và chỉ đạo tuyến đối với các bệnh viện tuyến dưới
5. Nghiên cứu khoa học:
- Nhận xét đánh giá nhiễm vi khuẩn HP( helicobacterpylori) bằng test Urease (Bác sỹ CKI. Đỗ Thị Nữ)
- Tiêm cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa trên do loét dạ dày hành tá tràng (Bác sỹ CKI. Đỗ Thị Nữ, BSCKI. Vũ Thị Phương)
- Nhận xét đánh giá kết quả cắt Polyp ống tiêu hóa qua nội soi. (BSCKII. Nguyễn Ngọc Trìu, BSCKI. Lưu Tương Vi).
- Đánh giá hiệu quả thắt giãn TMTQ dự phòng xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân Xơ gan (BSCKII. Trần Thị Mai Cúc).
- Đánh giá kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tuỵ ngược dòng (BSCKII.Nguyễn Ngọc Trìu)
- Đánh giá hiệu quả kẹp clip trong điều trị xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày – hành tá tràng (BS.Đinh Thị Ngọc Anh)
- Đánh giá kết quả điều trị loét hành tá tràng (BS. Lê Thị Phương Thảo)
6. Hoạt động chuyên môn 5 năm bệnh nhân trở lại đây
* Số lượng bệnh nhân nội soi tăng từ khoảng 28.000 lên 34.000
* Các hoạt động chuyên môn thường quy
- Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng chẩn đoán, Test HP, nội soi nhuộm màu: NBI, Lugol, indigo carmine
- Nội soi đại trực tràng toàn bộ chẩn đoán, nội soi nhuộm màu: NBI, Lugol, indigo carmine
- Nội soi phế quản chẩn đoán, lấy dịch, nội soi nhuộm màu NBI
- Nội soi bàng quang chẩn đoán, nội soi nhuộm màu NBI
- Điện cơ
- Đo mật độ xương
- Nội soi thực quản - dạ dày - tá tràng can thiệp: cắt polyp, tiêm cầm máu, kẹp clip, thắt giãn tĩnh mạch thực quản, sinh thiết, nong hẹp, mở thông dạ dày
- Nội soi đại trực tràng can thiệp: cắt polyp, tiêm cầm máu, kẹp clip, thắt trĩ, sinh thiết
- Nội soi phế quản sinh thiết, nội soi phế quản hỗ trợ đặt ống nội khí quản
- Nội soi bàng quang sinh thiết
- Nội soi mật tuỵ ngược dòng
- Nội soi can thiệp cắt hớt niêm mạc điều trị ung thư sớm
7. Phương hướng phát triển từ năm 2025 – 2030
- Đo độ đàn hồi gan
- Test HP qua hơi thở (C13 hoặc C14)
- Đo PH thực quản 24h, 48h, 96h và đo áp lực cơ thắt thực quản
- Đo áp lực trực tràng và cơ thắt hậu môn
- Siêu âm nội soi – can thiệp
- Nội soi ruột non
8. Khen thưởng
- Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2004
- Giấy khen Sở y tế năm 2024
Nội soi dạ dày cho bệnh nhân