Khoa Răng hàm mặt

1. Lãnh đạo

*Lãnh đạo tiền nhiệm:

Bs. Phạm Văn Chương (những năm 60).

Bs. Nguyễn Thị Lan (từ năm 1970 – 1978)

Bs. Đinh Thị Vân (từ năm 1978 – 2001)

Bs. Vũ Hưng Thành.

*Lãnh đạo đương nhiệm:

2. Tổ chức nhân sự:

Tổng số: 12 cán bộ nhân viên:

+ 6 Bác sỹ: 1 BSCKII, 2 BSCKI, 1 Ths, 2 BS CK RHM.

+ 6 Điều dưỡng: 2 ĐDĐH, 1 ĐDCĐ, 3 ĐDTC.

3. Chức năng nhiệm vụ:

– Khoa Răng – Hàm – Mặt thành lập có chức năng khám, chữa các bệnh răng miệng và các bệnh vùng hàm mặt của bệnh viện.

– Khoa thực hiện khám chữa bệnh bằng 2 phương pháp nội khoa và ngoại khoa: gồm có 2 bộ phận:

+ Ngoại trú: Khám, tư vấn và điều trị các bệnh răng miệng: Hàn răng, điều trị nội nha, nhổ răng vĩnh viễn, phục hình răng giả.

+ Nội trú: Phẫu thuật nhổ răng khôn, phẫu thuật điều trị các bệnh lý vùng hàm mặt, viêm nhiễm vùng hàm mặt, chấn thương hàm mặt.

-Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe răng miệng cho người bệnh và bệnh nhân.

– Những năm qua, khoa Răng Hàm Mặt đã tham gia nghiên cứu khoa học cũng như thực hiện các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, được áp dụng nhiều trong khám và điều trị bệnh của bệnh viện.

-Tham gia các lớp đào tạo, trau dồi kiến thức nâng cao trình độ chuyên môn.

– Là nơi đào tạo, chỉ đạo tuyến các bệnh viện tuyến Huyện, thị trong Tỉnh.

– Tiếp nhận chuyển giao các kỹ thuật trong điều trị các bệnh lý vùng hàm mặt và nguồn  lực thực hiện đề án 1816 của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương.

– Phối hợp với Hội Phẫu thuật hở môi hàm ếch (JPCF) tiến hành phẫu thuật miễn phí cho các trẻ dị tật bẩm sinh khe hở môi vòm miệng.

4. Kế hoạch giường bệnh được giao: 15

Giường thực kê: 27

5. Nghiên cứu khoa học:

Kể từ khi thành lập, khoa Răng – Hàm – Mặt đã tiến hành nhiều đề tài nghiên cứu khoa học và các sáng kiến cải tiến kỹ thuật có tính ứng dụng thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng bệnh viện; điển hình như các đề tài:

Đánh giá sự lệch lạc của răng trẻ em ở độ tuổi học đường tại trường Tiểu học Lý Tự Trọng .

Đánh giá kết quả mổ gãy xương Gò má – cung tiếp bằng nẹp vis tại khoa Răng – Hàm – Mặt, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình.

Đánh giá kết quả nắn chỉnh răng khớp cẳn ngược bằng máng trượt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình.

Tổng kết, đánh giá kết quả mổ khe hở môi – vòm miệng bằng phương pháp Cosin của Nhật Bản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình.

Đánh giá kết quả ghép xương sau nhổ R8 và u nang XHD tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình

6. Ứng dụng chuyên môn kỹ thuật:

*5 năm trở lại đây (2011-2016):

Hàng năm, khoa tiến hành khám và điều trị các bệnh răng miệng cũng như các bệnh lý vùng hàm mặt cho gần 2000 bệnh nhân trong và ngoài tỉnh.

Hợp tác quốc tế: Hàng năm, khoa Răng – Hàm – Mặt phối hợp với Hội Phẫu thuật hở môi hàm ếch (JPCF) tiến hành phẫu thuật miễn phí cho các trẻ dị tật bẩm sinh khe hở môi vòm miệng trong và ngoài tỉnh.

Từ nhiều năm nay, khoa Răng – Hàm – Mặt đã thực hiện các kỹ thuật:

  • Hàn răng.
  • Điều trị tủy răng.
  • Nhổ răng.
  • Điều trị viêm lợi, viêm quanh răng.
  • Phục hình răng giả.
  • Phẫu thuật nhổ răng khôn.
  • Phẫu thuật kết hợp xương gãy vùng hàm mặt bằng nẹp vít.
  • Phẫu thuật điều trị u nang xương hàm.
  • Điều trị các khối u phần mềm vùng hàm mặt.
  • Điều trị viêm nhiễm vùng hàm mặt.
  • 7.Phương hướng, định hướng phát triển:

– Tiếp tục thực hiện các kỹ thuật đã làm được trong những năm qua.

– Trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật các kỹ thuật mới trong điều trị các bệnh lý vùng răng miệng và hàm mặt.

– Triển khai các kỹ thuật mới: cắm implant trên những bệnh nhân mất răng.